Hố PIT thang máy là gì?

Đây là phần thấp nhất của giếng thang, tính từ cốt sàn hoàn thiện tầng dừng thấp nhất xuống đến mặt sàn hoàn thiện đáy hố. Khi cabin dừng ở tầng thấp nhất, bên dưới cabin vẫn cần khoảng không cho thiết bị, hành trình vận hành và điều kiện an toàn theo thiết kế.

Không nên lấy độ sâu đào đất hoặc độ sâu đến đáy bê tông thô thay cho chiều sâu hố PIT thang máy hoàn thiện: lớp chống thấm và lớp hoàn thiện có thể làm thay đổi kích thước hữu dụng.

Đăng ký tư vấn
Ho Pit thang máy

Cấu tạo và tác dụng của hố PIT thang máy

01 / KHÔNG GIAN

Hành trình dưới cabin

Tạo khoảng không theo cấu hình thang và vị trí làm việc của các bộ phận ở đáy giếng thang.

02 / THIẾT BỊ

Bố trí bộ phận đáy hố

Có thể có bộ giảm chấn, phần chân ray, công tắc, thang tiếp cận và thiết bị khác theo bản vẽ hệ thang.

03 / AN TOÀN

Phục vụ kiểm tra, bảo trì

Không gian đáy hố, lối tiếp cận và vùng tránh trú phải đáp ứng yêu cầu an toàn tương ứng của loại thang.

Về phần xây dựng, hố thường gồm đáy và vách kết cấu, lớp chống thấm, các vị trí liên kết hoặc chừa sẵn theo bản vẽ. Thiết bị lắp trong hố thuộc phần cơ điện; không nên đổ bê tông hoặc bố trí thép chờ theo một sơ đồ chung cho mọi mẫu thang.

Kích thước hố PIT thang máy xác định như thế nào?

Không có một chiều sâu hố PIT dùng chung cho tất cả thang máy. Thông số phụ thuộc vào loại thang, tải trọng, tốc độ, kích thước cabin, hệ truyền động, thiết bị giảm chấn và bố trí thực tế. Bản vẽ kỹ thuật được duyệt của đúng cấu hình thang là cơ sở để thi công.

Thông số cần chốt Cách xác định trên công trình
Chiều sâu PIT hoàn thiện Đo từ cốt sàn hoàn thiện tầng thấp nhất đến mặt sàn hoàn thiện đáy hố, theo bản vẽ lắp đặt.
Rộng × sâu thông thủy Đo giữa các mặt vách hoàn thiện. Phải khớp kích thước giếng thang, vị trí ray và cửa tầng.
Cao độ và độ phẳng đáy Kiểm tra cốt đáy sau chống thấm, hoàn thiện; dung sai theo bản vẽ và yêu cầu nghiệm thu.
Vị trí liên kết, tải trọng Đối chiếu bản vẽ kết cấu và bản vẽ thang: phản lực ray, vị trí giảm chấn, chỗ chừa hoặc chi tiết neo.
Chống thấm và đường nước Xử lý đáy, vách và mạch ngừng; có phương án ngăn nước xâm nhập phù hợp hiện trạng công trình.

Ví dụ cấu hình thang máy cáp kéo mini gia đình G7 tải trọng khoảng 350 kg có thể dùng hố PIT khoảng từ 200 đến 600 mm theo thông số dự án; đây là số tham khảo của cấu hình cụ thể, không phải chiều sâu tối thiểu do TCVN quy định cho mọi thang máy.

Tiêu chuẩn nói gì?

TCVN 6396-20:2017 (tương ứng EN 81-20:2014) đặt yêu cầu an toàn về cấu tạo, lắp đặt thang chở người và chở người/hàng, bao gồm không gian đáy giếng thang. TCVN 6396-21:2020 áp dụng cho những trường hợp thang mới trong nhà đang sử dụng thuộc phạm vi của tiêu chuẩn đó. Tiêu chuẩn không thay thế bản vẽ kích thước của từng hệ thang.

Yêu cầu xây dựng hố PIT thang máy

  1. Chốt thiết kế trước khi đào. Đối chiếu cốt tầng thấp nhất, kích thước thông thủy, vị trí cửa, ray, thiết bị đáy hố và tải trọng truyền xuống kết cấu. Nhà cải tạo cần khảo sát móng, dầm, đường ống và mực nước trước khi can thiệp.
  2. Thiết kế kết cấu đáy và vách. Chiều dày bê tông, cốt thép, khả năng chịu lực và phương án gia cường do đơn vị thiết kế kết cấu xác định theo hiện trạng và tải trọng của bộ thang; không áp một bề dày cố định cho mọi nhà.
  3. Chống thấm liên tục. Chú ý mặt đáy, chân vách, mạch ngừng và các điểm xuyên kết cấu. Hoàn thiện phương án chống nước ngầm, nước mưa hoặc nước tràn từ tầng thấp nhất; kiểm tra rò rỉ trước lắp thiết bị.
  4. Giữ hố sạch, khô và tiếp cận được. Không dùng hố để chứa vật tư hay dẫn đường ống không thuộc thang máy. Bố trí lối tiếp cận, đèn, thiết bị điện và các chi tiết an toàn theo hồ sơ lắp đặt và tiêu chuẩn áp dụng.
  5. Đo lại sau hoàn thiện. Kiểm tra ba chiều thông thủy, đường chéo, độ thẳng vách, cao độ đáy và vị trí chi tiết chừa sẵn. Nếu có sai lệch, thống nhất phương án xử lý với đơn vị thang trước khi đưa thiết bị vào giếng.

Checklist bàn giao hố PIT thang máy trước lắp đặt

  • Bản vẽ thang và bản vẽ kết cấu đã thống nhất cùng một mốc cao độ.
  • Kích thước thông thủy được đo sau khi hoàn thiện.
  • Đáy, vách, mạch ngừng đã xử lý chống thấm và kiểm tra nước.
  • Vị trí neo, chi tiết chừa, đường đi dây và thiết bị trong hố khớp bản vẽ.
  • Hố sạch, khô; lối tiếp cận và biện pháp an toàn thi công sẵn sàng.

Biên bản đo thực tế kèm ảnh và bản vẽ hoàn công giúp đơn vị xây dựng và đơn vị thang máy xác nhận mặt bằng trước khi lắp đặt.

 

Câu hỏi thường gặp

Hố PIT 600 mm có phải kích thước tiêu chuẩn không?

Không. 600 mm có thể là thông số của một cấu hình thang cụ thể. Cần kiểm tra bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm chọn lắp cùng yêu cầu an toàn áp dụng cho công trình.

Chiều sâu hố PIT thang máy đo từ mặt nào?

Từ cốt sàn hoàn thiện tầng dừng thấp nhất đến mặt sàn hoàn thiện đáy hố. Khi nghiệm thu, hai mốc đo cần được ghi rõ.

Có thể xây hố trước rồi mới chọn thang không?

Nên chốt ít nhất cấu hình và bản vẽ kích thước với đơn vị cung cấp thang trước khi thi công. Xây trước dễ lệch chiều sâu, vị trí ray, cửa tầng hoặc điểm chịu lực.

Hố PIT thang máy bị thấm nước xử lý thế nào?

Cần tìm nguồn nước và đánh giá cùng đơn vị xây dựng/chống thấm, xử lý kết cấu và các mạch ngừng, rồi thử kín lại trước khi lắp thiết bị. Không chỉ bơm nước ra và tiếp tục lắp đặt.

Cơ sở tham khảo: TCVN 6396-20:2017; TCVN 6396-21:2020. Kích thước thi công cuối cùng phải theo bản vẽ được duyệt và hồ sơ thiết kế kết cấu của công trình.

 

G7 Home Elevator

Cần kiểm tra kích thước hố PIT thang máy?

Gửi bản vẽ mặt bằng hoặc kích thước hiện trạng để G7 đối chiếu với cấu hình thang dự kiến trước khi thi công.

Liên hệ tư vấn kỹ thuật

© G7 Home Elevator · Kiến thức kỹ thuật thang máyHotline: 0866 538 584

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *